30/09/2026
Cá nhân cho thuê nhà ở có phải đóng thuế không? Kê khai ra sao? Bị phạt thế nào nếu không kê khai và nộp thuế nếu có?
Cá nhân có nhà cho thuê thì kê khai thuế và nộp thuế sao cho đúng với quy định hiện hành là rất quan trọng để hạn chế các rủi ro về thuế, Việc cá nhân cho thuê nhà đất xưởng sản xuất nhưng không kê khai thuế đúng và nộp tiền thuế thì sẽ bị phạt thế nào, Mức phạt cụ thể ra sao? Cùng các chuyên gia kiểm toán độc lập cung cấp dịch vụ kế toán và tư vấn thuế của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu và làm hợp lý nhất, luôn tuân thủ các quy định nhé.
Bị phạt thế nào nếu không kê khai và nộp thuế nếu có
Bị phạt thế nào nếu không kê khai và nộp thuế nếu có
Cho thuê nhà có phải đóng thuế không? Quy định về thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản cá nhân mới nhất hiện nay?
“Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:
Nguyên tắc tính thuế … 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.”
>>> Vậy không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê nhà có doanh thu TỪ 100 triệu đồng trở xuống trong năm; Ngược lại, nếu doanh thu từ việc cho thuê nhà trong năm vượt quá 100 triệu đồng, cá nhân đó phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng theo quy định.
>>> Tham khảo thêm: Dịch vụ kiểm toán - dichvukiemtoanbctc.com
Cá nhân cho thuê nhà nhưng không kê khai thuế và không nộp thuế thì có bị xử phạt không? Và xử phạt bao nhiêu?
“Xử phạt hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP:
– Thứ nhất, phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;
– Thứ hai, phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi nêu trên mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
– Thứ ba, phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi nêu trên mà có một tình tiết tăng nặng.
– Thứ tư, phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi nêu trên mà có hai tình tiết tăng nặng.
– Thứ năm, phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi nêu trên có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
Theo quy định tại Điều 200 Bộ Luật hình sự số 100/2015/QH13, đối với các hành vi trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm, cụ thể:
+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;
+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
+ Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
+ Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
…
Cũng theo quy định tại Điều 200 Bộ Luật hình sự số 100/2015/QH13, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
+ Có tổ chức;
+ Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.
Trong trường hợp, phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Vì vậy, để tránh bị xử lý vi phạm trong quá trình đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, hộ gia đình, cá nhân cần tìm hiểu đầy đủ các quy định của pháp luật thuế và pháp luật có liên quan để tuân thủ và thực hiện theo đúng quy định.” – Trích nguồn uy tín: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/muc-phat-cac-hanh-vi-vi-pham-cua-ho-ca-nhan-kinh-doanh-ve-dang-ky-kinh-doanh-dang-ky-thue-119250411100732129.htm
> https://dichvukiemtoanbctc.com/ca-nhan-cho-thue-nha-o-bi-phat-the-nao-neu-khong-ke-khai-va-nop-thue.html