Kế Toán Thuế Buôn Ma Thuột

Directions

Kế Toán Thuế Buôn Ma Thuột Kiến Thức Kế Toán Thực Hành

📕📕📕 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 📌📌📌
08/10/2026

📕📕📕 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 📌📌📌



SÁCH TRẮNG THUẾ VIỆT NAM 2026 • Cơ quan phát hành: Bộ Tài chính và Cục Thuế chính thức ra mắt vào ngày 12/05/2026.• Mục ...
06/10/2026

SÁCH TRẮNG THUẾ VIỆT NAM 2026
• Cơ quan phát hành: Bộ Tài chính và Cục Thuế chính thức ra mắt vào ngày 12/05/2026.
• Mục đích: Cung cấp bức tranh toàn diện về hệ thống chính sách và kết quả quản lý thuế giai đoạn 2021–2025.
• Định hướng: Đưa ra chiến lược phát triển ngành thuế đến năm 2030 theo hướng hiện đại và minh bạch.
• Ngôn ngữ hỗ trợ: Bản tài liệu có sẵn các bản dịch tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật và tiếng Trung

CẨM NANG THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN TỪ 01/07/2026 Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CPKế toán lưu lại bài này để khi gặp từng nghiệ...
28/09/2026

CẨM NANG THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN TỪ 01/07/2026 Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Kế toán lưu lại bài này để khi gặp từng nghiệp vụ có thể tra nhanh thời điểm nào phải lập hóa đơn, trường hợp nào chưa phải lập và những ngoại lệ cần chú ý.

1. BÁN HÀNG HÓA

Thời điểm xuất hóa đơn:

- Khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa thu tiền.
- Giao hàng nhiều lần → theo dõi thời điểm lập hóa đơn theo từng lần giao/chuyển giao.
Trường hợp đặc biệt, cần lưu ý:
- Khách chuyển tiền trước nhưng hàng chưa chuyển giao → không lấy nguyên tắc “dịch vụ thu tiền trước” áp sang bán hàng hóa.
- Hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương... → phải kiểm tra quy định hóa đơn của từng trường hợp.
- Không được hiểu “không thu tiền = không cần hóa đơn”.

Ví dụ:

- 05/09: khách chuyển trước 500 triệu.
- 15/09: doanh nghiệp giao máy.
→ Thời điểm bán hàng cần bám 15/09 – ngày chuyển giao hàng hóa.

2. CUNG CẤP DỊCH VỤ

Thời điểm xuất hóa đơn:
- Nguyên tắc chung: khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.
- Nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ → thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, trừ khoản đặt cọc đáp ứng điều kiện.

LƯU Ý QUAN TRỌNG: ĐẶT CỌC ≠ TẠM ỨNG

Đặt cọc:
- Tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự.
- Mục đích: bảo đảm giao kết/thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- → Chưa phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận đặt cọc.
Tạm ứng/thanh toán trước:
- Thực chất là trả trước một phần tiền dịch vụ.
- → Phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Ví dụ: Hợp đồng dịch vụ 500 triệu

- 01/09: nhận 50 triệu đặt cọc bảo đảm hợp đồng → chưa lập HĐ.
- 10/09: nhận 150 triệu tạm ứng tiền dịch vụ → lập HĐ tại thời điểm thu 150 triệu.
- 30/09: hoàn thành toàn bộ dịch vụ → xử lý hóa đơn phần giá trị còn lại.

Ghi nhớ: Đừng chỉ nhìn chứng từ ghi chữ “đặt cọc”. Phải nhìn bản chất khoản tiền + điều khoản hợp đồng.

3. XÂY DỰNG – LẮP ĐẶT

Thời điểm xuất hóa đơn:
- Khi nghiệm thu, bàn giao khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.
- Không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
Trường hợp đặc biệt, cần lưu ý:
- Nghiệm thu từng giai đoạn → lập hóa đơn theo khối lượng từng giai đoạn.
- Chủ đầu tư chưa thanh toán → không phải lý do để chờ xuất hóa đơn.
- Quyết toán cuối công trình tăng/giảm so với giá trị đã nghiệm thu → xử lý phần chênh lệch theo quy định.
- Không nên chờ quyết toán toàn bộ công trình mới xuất nếu trước đó đã có khối lượng nghiệm thu/bàn giao.

Đặt cọc – tạm ứng:

- Khoản đặt cọc bảo đảm thực hiện hợp đồng → phải xác định đúng bản chất.
- Khoản tạm ứng/thanh toán không được tự đổi tên thành “đặt cọc” để kéo thời điểm hóa đơn.

Ví dụ:

- Giá trị hợp đồng: 10 tỷ.
- 30/09 nghiệm thu giai đoạn 1: 2,5 tỷ.
- 20/10 chủ đầu tư mới thanh toán.
→ Mốc phải quan tâm là 30/09, không phải chờ đến 20/10.

4. XUẤT KHẨU HÀNG HÓA – GIA CÔNG XUẤT KHẨU

Thời điểm xuất hóa đơn:

- Người bán xác định thời điểm lập hóa đơn theo quy định đối với hàng xuất khẩu.
- Phải đặc biệt kiểm soát mốc hàng hóa được thông quan và thời hạn lập hóa đơn.

Kế toán cần theo dõi đủ 4 mốc:

- Ngày giao hàng.
- Ngày mở tờ khai.
- Ngày thông quan.
- Ngày lập HĐĐT.

Trường hợp đặc biệt, cần lưu ý:

- Commercial Invoice không đồng nhất với HĐĐT theo pháp luật Việt Nam.
- Hàng xuất khẩu bị trả lại.
- Hủy tờ khai.
- Điều chỉnh số lượng/trị giá sau thông quan.
- Xuất khẩu ủy thác.
- Gia công xuất khẩu.

Ghi nhớ: Xuất khẩu có quy định riêng → không bê nguyên cách xác định thời điểm của bán hàng nội địa sang áp dụng.

5. NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN – LƯU TRÚ

Thời điểm xuất hóa đơn:

- Xác định theo thời điểm hoàn thành dịch vụ.
- Nếu thu tiền trước tiền dịch vụ → kiểm tra thời điểm thu tiền.
Trường hợp đặc biệt, cần lưu ý:
- Khách đặt cọc giữ bàn.
- Khách trả trước tiền tiệc.
- Đặt cọc giữ phòng.
- Trả trước tiền phòng.
- Khách ở nhiều ngày.
- Đoàn khách doanh nghiệp thanh toán sau.
- Booking/Agoda thu hộ.
- Khách không yêu cầu lấy hóa đơn.
Đặt cọc – tạm ứng:
- 10 triệu đặt cọc giữ tiệc/bảo đảm hợp đồng → chưa vội coi là doanh thu dịch vụ.
- 30 triệu thanh toán trước tiền tiệc → bản chất khác với đặt cọc → phải xem thời điểm thu tiền.

Ghi nhớ: Cùng là “khách chuyển tiền trước”, nhưng đặt cọc và thanh toán trước không xử lý giống nhau.

6. VẬN TẢI – TAXI – LOGISTICS

Thời điểm xuất hóa đơn:
- Vận tải thông thường → theo thời điểm hoàn thành dịch vụ.
- Taxi sử dụng phần mềm tính tiền → chú ý thời điểm kết thúc chuyến đi.
- Dịch vụ thuộc nhóm cần đối soát → kiểm tra thời điểm hoàn thành đối soát.
Trường hợp đặc biệt, cần lưu ý:
- Vận tải hàng hóa.
- Vận tải hành khách.
- Taxi.
- Chuyển phát.
- Logistics.
- Bốc xếp.
- Lưu kho.
- Giao nhận.
- Dịch vụ cung cấp qua nền tảng.

Đặc biệt: hóa đơn vận tải còn phải kiểm tra các thông tin bắt buộc đặc thù theo trường hợp áp dụng như phương tiện, hành trình điểm đi – điểm đến...

Ghi nhớ: Đừng gom tất cả “vận tải – logistics” vào một cách xuất hóa đơn.

7. BẤT ĐỘNG SẢN

Phải chia riêng từng nghiệp vụ:

- Chuyển nhượng BĐS.
- Xây nhà/căn hộ để bán.
- Thu tiền theo tiến độ.
- Bàn giao nhà.
- Cho thuê BĐS.
- Thu trước tiền thuê nhiều kỳ.
Trường hợp đặc biệt, cần lưu ý:
- Tiền đặt cọc mua nhà.
- Tiền thanh toán đợt 1.
- Thanh toán theo tiến độ.
- Bàn giao nhà nhưng còn công nợ.
- Thu tiền thuê trước 6 tháng/1 năm/nhiều năm.

Đặt cọc – thanh toán theo tiến độ:

- Đặt cọc để bảo đảm giao kết → phải xác định đúng bản chất.
- Khi khoản tiền đã trở thành thanh toán theo tiến độ hợp đồng → không tiếp tục gọi là “đặt cọc”.

Ví dụ:

- 01/09: đặt cọc 200 triệu.
- 20/09: thanh toán đợt 1 là 1 tỷ.
- 30/12: bàn giao.
→ Phải xác định bản chất từng khoản tiền và từng mốc, không lấy một ngày áp cho cả giao dịch.

8. GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

Bạn cần phân biệt:

- Thu học phí theo tháng.
- Thu theo học kỳ.
- Thu cả khóa.
- Đào tạo ngắn hạn.
- Dạy nghề.
- Liên kết đào tạo.
- Phí tài liệu.
- Khoản thu hộ.

Đặt cọc – tạm ứng:

- Đặt cọc giữ chỗ/bảo đảm tham gia khóa học → xem đúng bản chất khoản đặt cọc.
- Thu trước học phí → bản chất là tiền dịch vụ đào tạo trả trước → phải kiểm tra thời điểm lập hóa đơn tại lúc thu.

Lưu ý: Không được gọi toàn bộ tiền học viên chuyển trước là “đặt cọc”.

9. KHÁM CHỮA BỆNH – Y TẾ

Phải tách riêng:
- Bệnh nhân tự thanh toán.
- BHYT thanh toán.
- Bảo hiểm thương mại thanh toán.
- Bệnh nhân đồng chi trả.
- Khám sức khỏe doanh nghiệp.
- Xét nghiệm.
- Tiêm chủng.
- Thẩm mỹ/chăm sóc sức khỏe.
Trường hợp đặc biệt, cần lưu ý:
- Phần cơ quan BHXH thanh, quyết toán có cơ chế thời điểm hóa đơn riêng.
- Không lấy thời điểm bệnh nhân tự trả tiền áp máy móc cho phần BHYT.
- Phải phân biệt phần người bệnh trả – BHYT trả – bảo hiểm khác trả.

10. NGÂN HÀNG – CHO VAY – LÃI TIỀN VAY

Kế toán cần kiểm tra:
- Kỳ hạn thu lãi theo hợp đồng.
- Đến kỳ có thu được lãi không.
- Lãi có được theo dõi ngoại bảng không.
- Khách trả lãi trước hạn.
- Phí dịch vụ ngân hàng.
- Dịch vụ cần đối soát.
Trường hợp đặc biệt:
- Đến kỳ nhưng không thu được lãi → phải kiểm tra điều kiện xử lý riêng.
- Thu lãi trước hạn → chú ý thời điểm thực tế thu lãi.

Ghi nhớ: Lãi tiền vay ≠ phí dịch vụ ngân hàng.

11. ĐIỆN – NƯỚC – VIỄN THÔNG VÀ DỊCH VỤ CẦN ĐỐI SOÁT

Thời điểm xuất hóa đơn:

- Theo thời điểm hoàn thành đối soát số liệu giữa các bên theo kỳ quy ước/thỏa thuận đối với trường hợp thuộc diện áp dụng.
- Phải kiểm soát thời hạn tối đa theo quy định.
Trường hợp đặc biệt, cần lưu ý:
- Phải có kỳ đối soát rõ ràng.
- Dữ liệu đối soát phải đầy đủ.
- Có căn cứ/xác nhận giữa các bên.
- Không phải dịch vụ nào có hợp đồng ghi “đối soát” cũng tự động được kéo thời điểm xuất HĐ.
- Nếu không thuộc nhóm đặc thù → quay về nguyên tắc chung.

Đặt cọc – tạm ứng:

- Đặt cọc bảo đảm sử dụng dịch vụ → xem bản chất đặt cọc.
- Nạp trước/thanh toán trước tiền dịch vụ → phải phân biệt với đặt cọc và xem thời điểm thu tiền.

12. BẢO HIỂM

Cần phân biệt:
- Bảo hiểm nhân thọ.
- Bảo hiểm phi nhân thọ.
- Phí bảo hiểm gốc.
- Tái bảo hiểm.
- Đồng bảo hiểm.
- Phí thu một lần.
- Phí thu định kỳ.
- Điều chỉnh phí.
- Hoàn phí/hủy hợp đồng.

Thời điểm xuất hóa đơn: phải căn cứ thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm và quy định chuyên ngành tương ứng.

Trường hợp đặc biệt, cần lưu ý:

- Hoàn phí → phải xử lý hóa đơn tương ứng.
- Điều chỉnh phí → không bỏ qua hóa đơn đã lập.
- Thu hộ/chi hộ → phải xác định có thực sự là doanh thu hay không.

Đặt cọc – tạm ứng: đừng đánh đồng tiền bảo đảm giao kết hợp đồng với tiền phí bảo hiểm trả trước.

13. NHÓM NGÀNH ĐẶC THÙ KHÁC

Phải kiểm tra quy định riêng đối với:
- Dầu thô, condensate.
- Khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than.
- Chứng khoán.
- Xổ số.
- Casino.
- Trò chơi điện tử có thưởng.
- Đại lý đổi ngoại tệ.
- Nhận/chi trả ngoại tệ.
- Một số dịch vụ tài chính đặc thù.

Lưu ý: Đây là nhóm không được lấy nguyên tắc dịch vụ thông thường rồi áp máy móc.

8 CÂU HỎI CHỐT TRƯỚC KHI XUẤT HÓA ĐƠN

- 1. Đây là bán HÀNG HÓA hay DỊCH VỤ?
- 2. Hàng đã CHUYỂN GIAO chưa?
- 3. Dịch vụ đã HOÀN THÀNH chưa?
- 4. Có THU TIỀN TRƯỚC không?
- 5. Tiền nhận trước là ĐẶT CỌC hay TẠM ỨNG/THANH TOÁN?
- 6. Có NGHIỆM THU/BÀN GIAO từng phần không?
- 7. Có thuộc trường hợp ĐỐI SOÁT DỮ LIỆU không?
- 8. Ngành này có QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ không?

GHI NHỚ

- Hàng hóa → bám CHUYỂN GIAO.
- Dịch vụ → bám HOÀN THÀNH/THU TIỀN theo trường hợp.
- Đặt cọc bảo đảm ≠ tạm ứng/thanh toán trước.
- Xây dựng → bám NGHIỆM THU/BÀN GIAO.
- Xuất khẩu → đặc biệt kiểm tra THÔNG QUAN.
- Dịch vụ đối soát → bám ĐỐI SOÁT + THỜI HẠN TỐI ĐA.
- Ngành đặc thù → kiểm tra QUY ĐỊNH RIÊNG.

12/09/2026

📮📮📮 Sắp đến kì kê khai Quý của HKD, CNKD cần lưu ý 👇👇👇

📌📌📌 Luật, Thông tư, Nghị Định… được Cục thuế tóm lược dành cho Doanh nghiệp, HKD, CNKD có thể dễ dàng nắm bắt 📕📕📕
08/09/2026

📌📌📌 Luật, Thông tư, Nghị Định… được Cục thuế tóm lược dành cho Doanh nghiệp, HKD, CNKD có thể dễ dàng nắm bắt 📕📕📕

📌📌📌 Học mỗi ngày,  mind-map dành cho Kế toán 📕📕📕
02/09/2026

📌📌📌 Học mỗi ngày, mind-map dành cho Kế toán 📕📕📕

📌📌📌 DANH MỤC 10 TRẠNG THÁI MST THEO THÔNG TƯ 90/2026/TT-BTC ÁP DỤNG TỪ 1/7/2026📕📕📕 Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông t...
26/08/2026

📌📌📌 DANH MỤC 10 TRẠNG THÁI MST THEO THÔNG TƯ 90/2026/TT-BTC ÁP DỤNG TỪ 1/7/2026
📕📕📕 Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định danh mục 10 trạng thái mã số thuế như sau:

- Trạng thái 00: NNT đã được cấp MST

- Trạng thái 01: NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

- Trạng thái 02: NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận)

- Trạng thái 03: NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

- Trạng thái 04: NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế)

- Trạng thái 05: NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

- Trạng thái 06: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

- Trạng thái 07: NNT chờ làm thủ tục phá sản

- Trạng thái 09: NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

- Trạng thái 10: Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân

Hiện nay CQT đang triển khai chiến dịch làm sạch mã số thuế của các DN trạng thái 03, 06.

11  BƯỚC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP CÓ PHÁT SINH HOẠT ĐỘNG - MỌI KẾ TOÁN CẦN BIẾT1- Xuất hóa đơn thanh lý tài sản cố định, cô...
13/08/2026

11 BƯỚC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP CÓ PHÁT SINH HOẠT ĐỘNG - MỌI KẾ TOÁN CẦN BIẾT

1- Xuất hóa đơn thanh lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hàng tồn kho đang còn tồn tại thời điểm giải thể.

2- Thanh toán các khoản nợ, nộp các khoản thuế còn nợ, trả hết các khoản nợ BHXH, người lao động.

3- Nộp BCTC, QTTNDN, QTTNCN tại thời điểm giải thể.

4- Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động, lao động thuê khoán.

5- Nộp mẫu 24 - đóng mst.

6- Chuẩn bị file mềm sổ kế toán, bản mềm các file lương, hồ sơ nhân sự, bảng kê mua vào bán ra, hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, bb nghiệm thu, sao kê ngân hàng,....

7- Kiểm tra quyết toán thuế. - bước này là mất thời gian nhiều nhất.

8- Nộp hết các khoản thuế nợ, thuế truy thu, phạt sau khi QTT xong.

9- CQT ra thông báo DN hoàn thành nghĩa vụ thuế

10- Nộp hồ sơ lên sở tài chính: Quyết định giải thể, BB họp về việc giải thể; thông báo giả thể; thông báo DN hoàn thành nghĩa vụ thuế.

11- Cơ quan DKKD ra thông báo đơn vị đã hoàn thành thủ tục giải thể.

Trong 11 bước trên, bước 6,7 các bạn sẽ mất nhiều thời gian và chi phí nhất. Kế toán cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, làm việc với CQT, để giảm thiểu chi phí nộp phạt, truy thu ở mức ít nhất.



📌📌📌 THÔNG TƯ 24/2026/TT-BTC HỢP NHẤT TẤT CẢ VĂN BẢN CHO HKD, CNKDVăn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026 hợp...
07/08/2026

📌📌📌 THÔNG TƯ 24/2026/TT-BTC HỢP NHẤT TẤT CẢ VĂN BẢN CHO HKD, CNKD

Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026 hợp nhất tất cả các quy định dành cho HKD, CNKD (Gồm có thông tư 50, thông tư 18 và thông tư 89)

Các thay đổi như sau:

1- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026.

2- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026.

3- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026 kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

4- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026 kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm.

5- Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026.

6- Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BKKTBĐS ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026.



CẬP NHẬT HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI NHẤT THÁNG 8/2026Làm kế toán không chỉ cần biết định khoản.Điều quan trọng hơn l...
05/08/2026

CẬP NHẬT HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI NHẤT THÁNG 8/2026

Làm kế toán không chỉ cần biết định khoản.

Điều quan trọng hơn là biết văn bản nào đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Chính vì vậy, thầy đã tổng hợp hệ thống văn bản mới nhất đến tháng 8/2026 để các em dễ theo dõi và áp dụng.

I. QUẢN LÝ THUẾ

- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026).
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
- Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
- Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Nghị định 291/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế (thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC).

II. HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

-Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
-Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử.

III. THUẾ GTGT

- Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
- Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT.
- Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi một số luật về thuế.
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT.
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP về chính sách giảm thuế GTGT.
- Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về thuế GTGT.
- Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế GTGT.
- Thông tư 77/2025/TT-BTC hướng dẫn đối với chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán.
- Thông tư 101/2025/TT-BNNMT hướng dẫn một số trường hợp chuyên ngành.

IV. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

- Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế TNCN.
- Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

V. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

- Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN.
- Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Thuế TNDN.
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thuế.
- Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNDN.

VI. HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

- Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh.
- Thông tư 18/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế hộ kinh doanh.
- Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC.

VII. ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số luật.
- Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi Luật Doanh nghiệp.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Thông tư 68/2025/TT-BTC hướng dẫn biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp.

VIII. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

- Thông tư 99/2025/TT-BTC – Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Thông tư 58/2026/TT-BTC – Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Thông tư 152/2025/TT-BTC – Chế độ kế toán hộ kinh doanh.
- Thông tư 71/2024/TT-BTC – Chế độ kế toán hợp tác xã.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC – Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

IX. BẢO HIỂM XÃ HỘI

- Luật BHXH số 41/2024/QH15.
- Nghị định 274/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 159/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 176/2025/NĐ-CP.
- Thông tư 12/2025/TT-BNV.
- Thông tư 11/2025/TT-BNV.
- Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Thông tư 60/2025/TT-BYT.

X. LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG

- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13.
- Luật Việc làm 74/2025/QH15.
- Luật Công đoàn 50/2024/QH15.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Nghị định 88/2020/NĐ-CP.
- Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
- Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 352/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Nguồn: ST


Address

Buon Me Thuot
63000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Thuế Buôn Ma Thuột posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category