Dịch vụ kế toán A&T

Call Directions Website Contact the business

Dịch vụ kế toán A&T Công ty A&T: Cung cấp dịch vụ kế toán và tư vấn thuế. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

25/10/2024

CÔNG TY TNHH TM XÂY DỰNG SƠN PHƯƠNG
Tuyển kế toán nội bộ
Mô tả công việc:
1. Thu chi nội bộ, hóa đơn lẻ, tập hợp chứng từ thuế hàng ngày-hàng tuần
2. Theo dõi tồn kho nội bộ và một số công việc được giao khác
3. Sử dụng phần mềm Misa
- Thu nhập: tối thiếu 7.000.000/tháng (chấp nhận sinh viên mới ra trường, sẽ được đào tạo hướng dẫn nghiệp vụ).
- Thời gian làm việc: T2-T7, 7h30 đến 11h30; chiều 13h-17h.
- Địa điểm làm việc: Long An (115 Đê Vàm Cỏ, xã Long Cang, huyện Cần Đước, tỉnh Long An).
*** Ứng viên ứng tuyển gửi CV qua địa chỉ email [email protected] hoặc liên hệ Ms Ly qua SĐT 0919537413

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH VỤ KẾ TOÁN A&T TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH KẾ TOÁN- Đối tượng: Sinh viên năm cuối chuyên ngành kế ...
11/06/2024

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH VỤ KẾ TOÁN A&T
TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH KẾ TOÁN
- Đối tượng: Sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán
- Số lượng: 05.
- Địa chỉ thực tập: Số 8 đường số 1A, Khu dân cư An Phú Tây, xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh, TP HCM.
- Phúc lợi:
+ Được đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trên phần mềm và đối tượng khách hàng thực tế theo hướng cầm tay chỉ việc.
+ Chế độ: lương thực tập theo ngày công thực tế
+ Sau đợt thực tập xem xét tuyển dụng trở thành Chuyên viên chính thức của Phòng nghiệp vụ Kế toán tại Công ty (Lương chính thức + thưởng + tham gia đầy đủ các loại Bảo hiểm theo quy định).
- Các bạn sinh viên tham gia ứng tuyển liên hệ: Ms Ly 0919537413, email [email protected]

Thế nào là sử dụng hóa đơn không hợp pháp? Hóa đơn hợp pháp phải đảm bảo đúng những yêu cầu nào?Thế nào là sử dụng hóa đ...
06/06/2024

Thế nào là sử dụng hóa đơn không hợp pháp? Hóa đơn hợp pháp phải đảm bảo đúng những yêu cầu nào?

Thế nào là sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sử dụng hóa đơn không hợp pháp là việc:

- Sử dụng hóa đơn giả;

- Sử dụng hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

- Sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

- Sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

- Sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

- Sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn trước ngày xác định bên lập hóa đơn không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn không hợp pháp.

Hóa đơn hợp pháp phải đảm bảo đúng những yêu cầu nào?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì:

Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Để hóa đơn hợp pháp thì nội dung về tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ phải được thể hiện như thế nào?

Theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì:

Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ là một trong những nội dung bắt buộc phải thể hiện trên hóa đơn:

Theo đó, để hóa đơn hợp pháp thì nội dung về tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ phải được thể hiện như sau:

- Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: điện thoại Samsung, điện thoại Nokia…). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà…

Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ.

- Đơn vị tính: Người bán căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ như: tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m3, m2, m...). Đối với dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính” mà đơn vị tính xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và nội dung dịch vụ cung cấp.

- Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đối với các dịch vụ xuất theo kỳ phát sinh, được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.

Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số ngày… tháng... năm”.

- Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp các hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê các hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.

Trường hợp nào hóa đơn không cần thể hiện đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ mà vẫn được xem là hóa đơn hợp pháp?

Theo quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì trong các trường hợp sau hóa đơn không cần thể hiện đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ mà vẫn được xem là hóa đơn hợp pháp:

- Tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá;

- Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

- Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên.

Lưu ý: Đối với dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính” mà đơn vị tính xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và nội dung dịch vụ cung cấp.

- Hóa đơn doanh nghiệp vận chuyển hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.

Giảm 2% thuế giá trị gia tăng nhằm kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuấtBộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý với dự thảo N...
31/05/2024

Giảm 2% thuế giá trị gia tăng nhằm kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý với dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024.
Bộ Tài chính cho biết, dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng 2% được ban hành nhằm mục tiêu kích cầu tiêu dùng, phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện nay, qua đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh sớm phục hồi và phát triển để đóng góp trở lại cho ngân sách nhà nước (NSNN) cũng như nền kinh tế.

Dự thảo đề xuất: Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: Viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản xuất kim loại và sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, ngành khai khoáng (không kể khai thác than), sản xuất than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất, các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thời gian áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng 2% từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024.

Dự kiến số giảm thu NSNN 6 tháng cuối năm 2024 khoảng 24 ngàn tỷ đồng
Theo Bộ Tài chính, nếu áp dụng chính sách này, dự kiến số giảm thu NSNN trong 6 tháng cuối năm 2024 tương đương khoảng 24 ngàn tỷ đồng (khoảng 4 nghìn tỷ đồng/tháng trong đó giảm ở khâu nội địa dự kiến là 2.5 ngàn tỷ đồng/tháng và giảm ở khâu nhập khẩu khoảng 1.5 ngàn tỷ đồng/tháng).

Trong 4 tháng đầu năm 2024, số thuế GTGT được giảm theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 khoảng 15.488 ngàn tỷ đồng. Ngoại trừ tháng 2 có kỳ nghỉ Tết, bình quân tháng 1 và tháng 3 số thuế GTGT ở khâu nhập khẩu giảm vào khoảng 1.5 ngàn tỷ đồng/tháng và dự kiến khâu nội địa khoảng 2.5 ngàn tỷ đồng/tháng. Như vậy, trong 6 tháng đầu năm 2024, dự kiến số thu giảm khoảng 23.488 ngàn tỷ đồng. Nếu tiếp tục thực hiện chính sách giảm thuế GTGT cho 6 tháng cuối năm thì dự kiến cả năm 2024 giảm thu khoảng 47.488 ngàn tỷ đồng.

Việc giảm thuế GTGT tác động làm giảm thu NSNN nhưng cũng có tác động kích thích sản xuất, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó cũng góp phần tạo thêm nguồn thu cho NSNN.

Để khắc phục và bù đắp các tác động đến thu NSNN trong ngắn hạn cũng như đảm bảo sự chủ động trong điều hành dự toán NSNN, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và địa phương chú trọng chỉ đạo thực hiện và triển khai hiệu quả các Luật thuế; tiếp tục cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế; đồng thời quyết liệt công tác quản lý thu NSNN, tập trung triển khai kịp thời, có hiệu quả các nhóm giải pháp quản lý thu, chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế.

Về tác động đối với người dân, Bộ Tài chính cho biết, đây là đối tượng sẽ được hưởng lợi trực tiếp của chính sách này, việc giảm 2% mức thuế GTGT sẽ góp phần làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thông qua doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ được giảm thuế GTGT dẫn đến giảm giá bán của hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng, từ đó góp phần giảm trực tiếp chi phí của người dân trong việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống nhân dân.

TÌM HIỂU VỀ HOÀN THUẾ GTGT1. Hoàn thuế Giá trị gia tăng là gì?Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là quy trình mà cơ quan ...
22/05/2024

TÌM HIỂU VỀ HOÀN THUẾ GTGT
1. Hoàn thuế Giá trị gia tăng là gì?
Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là quy trình mà cơ quan nhà nước trả lại cho đối tượng nộp thuế số tiền thuế mà họ đã nộp thừa vào khoản thu Ngân sách Nhà nước. Điều này đồng nghĩa với việc những số tiền thuế vượt quá mức phải nộp được trả lại cho người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi và công bằng trong quá trình quản lý thuế và tài chính của doanh nghiệp.

2. Ý nghĩa của việc hoàn thuế GTGT:
Hoàn thuế GTGT góp phần khuyến khích xuất khẩu, do khi hàng hoá xuất khẩu được hưởng thuế suất thuế GTGT là 0%, giúp doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện cạnh tranh về giá cả với các hàng hoá trên thị trường quốc tế;
Hoàn thuế GTGT khích lệ doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh; khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất theo chiều sâu;
Hoàn thuế GTGT tạo điều kiện về tài chính cho doanh nghiệp khi gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Hoàn thuế GTGT thúc đẩy việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, giải quyết khó khăn về vốn, kinh nghiệm, công nghệ… góp phần giúp nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng.
3. Trường hợp được hoàn thuế GTGT:
Theo điều 18 thông tư 219/2013/TT-BTC quy định 9 đối tượng, trường hợp được hoàn thuế GTGT bao gồm:
+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
+ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
+ Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới.
+ Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
+ Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
+ Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
+ Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
+ Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng theo Nghị định 123?Căn cứ theo Công văn 67049/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn về hóa đơ...
22/05/2024

Hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng theo Nghị định 123?

Căn cứ theo Công văn 67049/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn về hóa đơn hoàn trả hàng hóa như sau:

- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội.
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn chứng từ....
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Bán lẻ Fujimart Việt Nam là người mua hàng thực hiện mua hàng hóa từ nhà cung cấp (người bán), người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại hàng hóa thì người bán lập hóa đơn hoàn trả hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, người bán và người mua có thỏa thuận ghi rõ việc hoàn trả hàng hóa (người mua không phải thực hiện lập hóa đơn khi hoàn trả hàng). Căn cứ vào hóa đơn hoàn trả hàng hóa, người bán và người mua thực hiện kê khai tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn hoàn trả hàng hóa.
Thông qua hướng dẫn của Công văn trên, việc xuất hóa đơn trả lại hàng được quy định như sau:

[1] Bên bán hàng hóa lập hóa đơn mới về việc hoàn trả hàng hóa. Trong đó, gười bán và người mua có thỏa thuận ghi rõ việc hoàn trả hàng hóa; người mua không phải thực hiện lập hóa đơn khi hoàn trả hàng.

[2] Bên bán có thể lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn đã xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Xuất hóa đơn điều chỉnh hóa đơn đã lập: Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm."

- Xuất hóa đơn thay thế: Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã xuất phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm."
Cục Thuế đặt in hóa đơn để bán cho đối tượng nào?
Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Cục Thuế đặt in hóa đơn để bán cho đối tượng như sau:

[1] Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, không có hạ tầng công nghệ thông tin, không có hệ thống phần mềm kế toán, không có phần mềm lập hóa đơn điện tử để sử dụng hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế.

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh trên mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian tối đa 12 tháng, đồng thời cơ quan thuế có giải pháp chuyển đổi dần sang áp dụng hóa đơn điện tử.

- Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi đủ điều kiện.

[2] Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh trong thời gian hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cấp mã hóa đơn của cơ quan thuế gặp sự cố

Hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập có sai sót thì xử lý như thế nào?
Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập có sai sót thì xử lý theo hướng dẫn sau:

[1] Nếu hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua, mà phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã lập có sai sót.

[2] Nếu hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

[3] Nếu hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai.

Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

[4] Nếu hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.

Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT cho hóa đơn số, ký hiệu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc hai bên lập biên bản ghi rõ sai sót trước khi người bán lập hóa đơn điều chỉnh thì các bên lập biên bản ghi rõ sai sót sau đó người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.

MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẬP BẢNG CHẤM CÔNG LÀ GÌ? CÓ NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CHẤM CÔNG NÀO?Mục đích của việc lập Bảng chấm công là g...
17/05/2024

MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẬP BẢNG CHẤM CÔNG LÀ GÌ? CÓ NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CHẤM CÔNG NÀO?

Mục đích của việc lập Bảng chấm công là gì?
Theo quy định tại mẫu Bảng chấm công - Mẫu số 01a - LĐTL Phụ lục 3 được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì:
Mục đích của việc lập Bảng chấm công là dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH, ... để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị.
Lưu ý số 1: theo quy định tại Điều 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC về đối tượng áp dụng mẫu Bảng chấm công - Mẫu số 01a - LĐTL Phụ lục 3 được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

Lưu ý số 2:
Căn cứ tại Điều 117 Thông tư 200/2014/TT-BTC Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán:
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
1. Các loại chứng từ kế toán tại phụ lục 3 Thông tư này đều thuộc loại hướng dẫn. Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.
2. Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dung ghi chép chứng từ kế toán theo hướng dẫn Phụ lục 3 Thông tư này.
3. Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại các văn bản đó.
Theo đó, doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế Mẫu Bảng chấm công phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.
Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế Mẫu Bảng chấm công cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng Mẫu Bảng chấm công - Mẫu số 01a - LĐTL Phụ lục 3 được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại các văn bản đó.
Có những phương pháp chấm công nào?
Theo quy định tại mẫu Bảng chấm công - Mẫu số 01a - LĐTL Phụ lục 3 được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì:
Đối với phương pháp chấm công: Tùy thuộc vào điều kiện công tác và trình độ kế toán tại đơn vị để sử dụng 1 trong các phương pháp chấm công sau:
- Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như hội nghị, họp,... thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó.
Cần chú ý 2 trường hợp:
+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian khác nhau thì chấm công theo ký hiệu của công việc chiếm nhiều thời gian nhất. Ví dụ người lao động A trong ngày họp 5 giờ làm lương thời gian 3 giờ thì cả ngày hôm đó chấm “H” Hội họp.
+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian bằng nhau thì chấm công theo ký hiệu của công việc diễn ra trước.
- Chấm công theo giờ:
Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng.
- Chấm công nghỉ bù: Nghỉ bù chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm, do đó khi người lao động nghỉ bù thì chấm "NB" và vẫn tính trả lương thời gian.

Hướng dẫn cách ghi Bảng chấm công?
Hướng dẫn cách ghi Bảng chấm công được hướng dẫn bởi Phụ lục 3 được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:
Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm…) phải lập bảng chấm công hàng tháng.
Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên từng người trong bộ phận công tác.
Cột C: Ghi ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ của từng người.
Cột 1-31: Ghi các ngày trong tháng (Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng).
Cột 32: Ghi tổng số công hưởng lương sản phẩm của từng người trong tháng.
Cột 33: Ghi tổng số công hưởng lương thời gian của từng người trong tháng.
Cột 34: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hưởng 100% lương của từng người trong tháng.
Cột 35: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hưởng các loại % lương của từng người trong tháng.
Cột 36: Ghi tổng số công nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội của từng người trong tháng.
Lưu ý:
- Hàng ngày tổ trưởng (Trưởng ban, phòng, nhóm,...) hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo các ký hiệu quy định trong chứng từ.
- Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương,... về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu qui ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội. Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35.
- Ngày công được quy định là 8 giờ. Khi tổng hợp quy thành ngày công nếu còn giờ lẻ thì ghi số giờ lẻ bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa.
Ví dụ: 22 công 4 giờ ghi 22,4
- Bảng chấm công được lưu tại phòng (ban, tổ,…) kế toán cùng các chứng từ có liên quan.

Bên mua có thể thỏa thuận với bên bán về việc không lập hóa đơn VAT khi mua hàng hóa, dịch vụ không?Việc bên mua có thể ...
20/02/2024

Bên mua có thể thỏa thuận với bên bán về việc không lập hóa đơn VAT khi mua hàng hóa, dịch vụ không?

Việc bên mua có thể thỏa thuận với bên bán về việc không lập hóa đơn VAT khi mua hàng hóa, dịch vụ không, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này...
Theo đó, về nguyên tắc khi bán hàng hóa, dịch vụ (gồm bán thực phẩm cho trường chị) thì bên bán đều sẽ phải lập hóa đơn VAT để giao cho người mua.

Việc bên mua là chị không lấy hóa đơn không phải là căn cứ, lý do để bên bán không lập hóa đơn VAT. Nếu bên bán làm vậy thì sẽ vi phạm quy định pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định.

Do đó, bên mua là trường chị không thể thỏa thuận với bên bán về việc không lập hóa đơn VAT khi mua hàng hóa, dịch vụ.
Không lập hóa đơn VAT khi bán hàng hóa, dịch vụ thì bên bán có bị xử phạt không?
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với bên bán không lập hóa đơn VAT khi bán hàng hóa, dịch vụ được quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ..
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người mua có yêu cầu.
Đồng thời theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền như sau:

Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn..
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân...
Theo quy định trên, bên bán không lập hóa đơn VAT khi bán hàng hóa, dịch vụ thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, và từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân.

Đồng thời bên bán vi phạm còn bị buộc lập hóa đơn VAT theo quy định.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với bên bán Không lập hóa đơn VAT khi bán hàng hóa, dịch vụ là bao lâu?
Quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.
b) Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:
Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại điểm c khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.
c) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 21; điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 23; khoản 2, khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b, c, d khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định này...
Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với bên bán Không lập hóa đơn VAT khi bán hàng hóa, dịch vụ là 02 năm.

Hóa đơn xuất sau ngày nghiệm thu có được không?1. Hóa đơn xuất sau ngày nghiệm thu có được không?Do tính chất đặc thù nê...
20/12/2023

Hóa đơn xuất sau ngày nghiệm thu có được không?

1. Hóa đơn xuất sau ngày nghiệm thu có được không?
Do tính chất đặc thù nên thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Theo đó, hóa đơn xuất sau ngày nghiệm thu bị coi là lập hóa đơn không đúng thời điểm.

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:

4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

[…]

c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

[…]

Theo đó, ngày lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là ngày nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Và thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng theo khoản 5 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC đối với công trình xây dựng cũng chính là thời điểm lập hóa đơn.

Như vậy, hóa đơn xây dựng, lắp đặt phải xuất vào thời điểm nghiệm thu, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa và không được xuất sau ngày nghiệm thu.
2. Hóa đơn xây dựng xuất sai thời điểm bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy mức độ vi phạm, hành vi lập hóa đơn sai thời điểm sẽ bị xử phạt từ cảnh cáo đến phạt tiền tới 08 triệu đồng/hành vi vi phạm.
* Cụ thể:
1. Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ => Cảnh cáo, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24
2. Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế => 03 - 05 triệu đồng, căn cứ khoản 3 Điều 24
3. Lập hóa đơn sai thời điểm (trừ 2 trường hợp trên) => 04 - 08 triệu đồng, căn cứ điểm a khoản 4 Điều 24
Thời hiệu xử phạt vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm là 02 năm kể từ ngày lập hóa đơn.
3. Hóa đơn xuất sai thời điểm bên mua có bị phạt không?
Theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC, các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau:

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá từ từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Bên cạnh đó, Công văn 2731/TCT-CS ngày 20/6/2016 của Tổng cục thuế gửi Cục thuế Tỉnh Hà Nam liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp xử lý vấn đề xuất hóa đơn sai thời điểm đã nêu rõ:

Căn cứ theo nội dung Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Công văn 2731/TCT-CS đối với các hóa đơn đầu vào xuất sai thời điểm bên mua sẽ được đưa vào chi phí khi tính thuế TNDN và kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Theo đó, đối với hóa đơn xuất sai thời điểm, bên mua sẽ không bị xử phạt.

Các hóa đơn đầu vào xuất sai thời điểm thì bên mua vẫn được đưa vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu việc mua bán là đúng thực tế; có hóa đơn, chứng từ thanh toán đầy đủ; bên bán đã kê khai, nộp thuế đầy đủ.

Address

Số 8, Đường Số 1A, KDC An Phú Tây
Bình Chánh
700000

Telephone

+84916881761

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ kế toán A&T posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch vụ kế toán A&T:

Shortcuts

Share